Lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025, quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hiệu lực từ 01/01/2026. Vùng I là 5.310.000 đồng/tháng, vùng II 4.730.000 đồng/tháng, vùng III 4.140.000 đồng/tháng và vùng IV 3.700.000 đồng/tháng; mức theo giờ lần lượt là 25.500, 22.700, 20.000 và 17.800 đồng. So với Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức mới tăng bình quân khoảng 7,2%. Nghị định 74/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày nghị định mới có hiệu lực.
Cách xác định địa bàn thuộc vùng nào
Vùng áp dụng tính theo nơi người lao động làm việc, không phải nơi đặt trụ sở chính hay nơi đăng ký hộ khẩu. Danh mục địa bàn trong phụ lục nghị định được ghi theo đơn vị hành chính cấp xã, phường sau sáp nhập năm 2025 — cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và bỏ cấp huyện.
Với mỗi tỉnh, nghị định liệt kê đích danh các xã, phường thuộc vùng cao, rồi kết bằng mệnh đề “các xã, phường còn lại” cho vùng thấp nhất của tỉnh đó. Vì vậy một tỉnh có thể cùng lúc có hai hoặc ba vùng khác nhau: doanh nghiệp trong khu công nghiệp ở phường trung tâm thường thuộc vùng I hoặc II, còn nhà xưởng ở xã xa trung tâm có thể là vùng III hoặc IV.
Áp dụng thế nào cho đúng
- Mức lương tối thiểu tháng là mức thấp nhất để thoả thuận và trả cho người làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động — là lương theo công việc hoặc chức danh, chưa gồm tiền thưởng, tiền ăn ca và các khoản bổ sung khác.
- Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì phải quy đổi ra tháng hoặc giờ để đối chiếu: lương tuần × 52 ÷ 12, hoặc lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng; quy ra giờ thì chia cho số giờ làm việc bình thường tương ứng.
- Người sử dụng lao động phải rà soát lại hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và quy chế nội bộ để điều chỉnh cho phù hợp, đồng thời không được xoá bỏ hay cắt giảm các chế độ đang có lợi hơn cho người lao động.
- Nếu do điều chỉnh địa bàn mà mức tối thiểu gắn với nơi làm việc thấp hơn mức đang áp dụng tại ngày 31/12/2025, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện mức cũ.
Câu hỏi thường gặp
Lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: vùng I 5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ), vùng II 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ), vùng III 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ), vùng IV 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ). Mức này tăng bình quân khoảng 7,2% so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Làm sao biết công ty mình thuộc vùng mấy?
Vùng được xác định theo địa bàn nơi người lao động làm việc, tính theo đơn vị hành chính cấp xã/phường sau sáp nhập 2025. Phụ lục nghị định liệt kê đích danh các xã, phường thuộc vùng cao của từng tỉnh; những xã, phường còn lại của tỉnh hưởng vùng thấp nhất được ghi trong mục của tỉnh đó. Nhập địa chỉ vào công cụ phía trên là ra ngay.
Xã, phường của tôi không có trong danh mục thì áp dụng vùng nào?
Áp dụng vùng ghi ở dòng 'các xã, phường còn lại' của tỉnh đó — thường là vùng IV, riêng Hà Nội là vùng II, TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng là vùng III. Công cụ nói rõ kết quả đến từ danh sách đích danh hay từ mệnh đề còn lại.
Lương tối thiểu đã gồm phụ cấp và tiền thưởng chưa?
Chưa. Nghị định quy định đây là mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức — tức phần lương cơ bản, không tính tiền thưởng, tiền ăn ca hay các khoản bổ sung khác.
Trả lương theo ngày, theo sản phẩm hoặc khoán thì đối chiếu thế nào?
Quy đổi rồi so sánh: lương tuần nhân 52 chia 12 ra mức tháng; lương ngày nhân số ngày làm việc bình thường trong tháng; lương sản phẩm hoặc khoán trong thời giờ làm việc bình thường quy ra tháng hoặc giờ. Số quy đổi không được thấp hơn mức tối thiểu tháng hoặc giờ tương ứng.
Sáp nhập địa giới làm địa bàn tụt vùng thì lương có bị giảm không?
Không. Khoản 5 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP nêu rõ: nếu do điều chỉnh địa bàn mà mức tối thiểu gắn với nơi đó thấp hơn mức đang áp dụng tại ngày 31/12/2025 thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện mức cũ, không được cắt giảm.
Người làm công việc nặng nhọc, độc hại có mức riêng không?
Nghị định yêu cầu không xoá bỏ hay cắt giảm các chế độ đang có lợi hơn, trong đó có chế độ trả lương cho công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5% và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với công việc có độ phức tạp tương đương trong điều kiện bình thường.
Công cụ liên quan
Quản lý lương, bảo hiểm và chấm công cho nhiều chi nhánh thì xem nền tảng ERP 9log.tech — phân hệ nhân sự tự cảnh báo khi lương cơ bản thấp hơn mức tối thiểu của vùng nơi nhân viên làm việc. Ngoài ra còn bộ công cụ logistics miễn phí gồm tính CBM, DEM/DET, tra mã HS và biểu thuế xuất nhập khẩu.